ĐOÀN KẾT, NGHĨA TÌNH, HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
BAV

Điều lệ

ĐIỀU LỆ
    HIỆP HỘI DOANH NHÂN CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số:1898 QĐ-BNV
 ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Business Association Vietnam veterans.
3. Tên viết tắt tiếng Anh: BAV.
4. Hiệp hội có biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của
pháp luật.  
 
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam đã và đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Mục đích hoạt động của Hiệp hội là tập hợp các doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam nhằm đoàn kết, gắn bó tình đồng chí, đồng nghiệp; hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh; giữ vai trò là cầu nối giữa các doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam với Nhà nước để đóng góp ý kiến với các cơ quan hữu quan trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật; góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
 
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
2.  Trụ sở của Hiệp hội đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.
 
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các doanh nhân là Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
 
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, công khai, minh bạch, không vì mục đích lợi nhuận, tự trang trải về tài chính, bình đẳng giữa các hội viên; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội.
2. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.
 
Chương II
 QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6.  Quyền hạn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và pháp luật của Nhà nước.
2. Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của hội viên, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
6. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
11. Được gây quỹ Hiệp hội dựa trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
13. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
 
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Xây dựng, tổ chức, tập hợp hội viên nhằm mục đích hỗ trợ lẫn nhau về vốn, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu khoa học để phát triển sản xuất, cung cấp thông tin thị trường… theo đúng pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hiệp hội được Bộ Nội vụ công nhận.
 2. Quan hệ chặt chẽ với các tổ chức trong hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam, hợp tác tốt với các tổ chức xã hội, nghề nghiệp khác để hoạt động của Hiệp hội đạt hiệu quả.
3. Đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên trong tranh chấp thương mại, hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp và hạn chế cạnh tranh không lành mạnh giữa các hội viên, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Tích cực tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để sản xuất - kinh doanh của các thành viên ngày càng phát triển.
4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để hỗ trợ các hội viên nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức quản trị kinh doanh, và chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, sản xuất sản phẩm mới, hỗ trợ đào tạo nghề; hỗ trợ hội viên trong việc đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
5. Tìm kiếm nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật để phục vụ cho mục đích hoạt động của Hiệp hội.
6. Tổ chức hội thảo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, củng cố khả năng chuyên môn, đồng thời giải quyết những yêu cầu từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
7. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Không lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
8.  Khi tổ chức Đại hội; thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký; thay đổi trụ sở; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; lập các pháp nhân thuộc Hiệp hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
9. Hàng năm, Hiệp hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.
10. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
11. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội và văn phòng đại diện, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
12. Kinh phí thu được theo quy định tại Khoản 11 và Khoản 12 Điều 23 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, phải dành cho hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
13. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội chấp hành theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP về việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài.
14. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên
Hội viên của Hiệp hội gồm: Hội viên chính thức và hội viên danh dự.
1. Hội viên chính thức
a)Hội viên cá nhân: Doanh nhân là Cựu chiến binh Việt Nam đã và đang hoạt động, sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên tổ chức: Hội Doanh nhân Cựu chiến binh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin ra nhập Hiệp hội thì được xem xét kết nạp làm hội viên tổ chức của Hiệp hội.
2. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam có uy tín cao trong xã hội hoặc có công lao lớn đối với Hiệp hội và quan tâm đến doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam, không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện tham gia Hiệp hội được Hiệp hội suy tôn làm hội viên danh dự.
 
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hiệp hội cung cấp thông tin, trao đổi về tình hình hoạt động mọi mặt của Hiệp hội, được bồi dưỡng nâng cao kiến thức về pháp luật, về doanh nghiệp, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất - kinh doanh.
2. Được thảo luận, phê bình, chất vấn, kiến nghị và biểu quyết các công việc của Hiệp hội; được tham dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội và quy định của pháp luật.
4. Được Hiệp hội hỗ trợ giúp đỡ làm kinh tế, giới thiệu việc làm, tham gia các dự án của Hiệp hội, được nhận thù lao theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Được hỗ trợ, giúp đỡ trong hoạt động kinh tế đối ngoại, thăm quan, khảo sát trong và ngoài nước, tham gia các hội chợ, triển lãm, quảng cáo theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật.
6. Được yêu cầu Hiệp hội kiến nghị với  các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chế độ chính sách phù hợp với lợi ích chính đáng của hội viên, đảm bảo đúng pháp luật.
7. Được Hiệp hội khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong các hoạt động của Hiệp hội và trong sản xuất kinh doanh - dịch vụ, xúc tiến thương mại có nhiều đóng góp cho sự phát triển Hiệp hội.
8. Có quyền xin ra khỏi Hiệp hội.
9. Được cấp thẻ hội viên.
10. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
 
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên.
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng phát triển.
3. Đóng quỹ gia nhập Hiệp hội và hội phí theo quy định của Hiệp hội.
4. Tham gia tích cực các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội.
5. Cung cấp thông tin, tư liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
6. Tích cực lao động sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết; đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong học tập, lao động và làm kinh tế để thực hiện mục đích của Hiệp hội.
7. Không được lợi dụng danh nghĩa của Hiệp hội để tiến hành các hoạt động trái với mục đích, nhiệm vụ của Hiệp hội. Không được tổ chức các hoạt động cạnh tranh thiếu lành mạnh, gây tổn thất cho hội viên và uy tín của Hiệp hội.
8. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Hiệp hội hoặc Ban Chấp hành Hiệp hội phân công bằng văn bản.
9. Tích cực tuyên truyền, vận động phát triển hội viên.
 
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
a) Tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Điều lệ này muốn gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ gia nhập Hiệp hội tại Văn phòng Hiệp hội, gồm:
- Đơn xin tham gia Hiệp hội (theo mẫu do Hiệp hội quy định);
- Tờ khai thông tin trích ngang (theo mẫu do Hiệp hội quy định);
-  Bản sao quyết định thành lập (đối với tổ chức).
b) Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét chấp nhận đơn gia nhập và tổ chức kết nạp hội viên mới. Các tổ chức và cá nhân trở thành hội viên, sau khi đóng lệ phí gia nhập Hiệp hội được nhận thẻ hội viên của Hiệp hội. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày sau khi kết nạp, Văn phòng Hiệp hội thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả các hội viên trong Hiệp hội.
2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hiệp hội
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội làm đơn gửi Ban Thường vụ Hiệp hội. Quyền và nghĩa vụ hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hiệp hội thông báo chấp thuận.
b) Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Hiệp hội trong các trường hợp sau:
- Vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy định của Hiệp hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và đoàn kết của Hiệp hội;
- Đối với hội viên cá nhân: Mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền công dân, mất tích hoặc chết;
- Đối với hội viên tổ chức: Mất tư cách pháp nhân;
- Không tham gia hoạt động Hiệp hội theo nghĩa vụ của hội viên đã quy định tại Điều 10 của Điều lệ này;
- Không đóng hội phí trong vòng một năm kể từ khi Hiệp hội thông báo lần hai.
c) Chủ tịch Hiệp hội có trách nhiệm thay mặt Ban Thường vụ ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Văn phòng Hiệp hội có trách nhiệm thông báo công khai theo quy định trong Quy chế hoạt động của Hiệp hội. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
 
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội.
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các phòng (ban) chuyên môn.
6. Chi hội và các tổ chức thuộc Hiệp hội.
 
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, đề ra nhiệm vụ, phương hướng, biện pháp thực hiện công tác trong nhiệm kỳ mới nhằm triển khai các hoạt động của Hiệp hội;
b) Thảo luận, biểu quyết thông qua Điều lệ, Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Hiệp hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;
d) Thảo luận và thông qua Báo cáo tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ cũ và thông qua dự toán, định hướng hoạt động tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới. Quyết định lệ phí gia nhập Hiệp hội và hội phí hàng năm của hội viên;
đ) Quyết định số lượng và bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;
e) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội;
g) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
 
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 20% (hai mươi phần trăm) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
e) Giám sát hoạt động của Ban Thường vụ và các tổ chức thuộc Hiệp hội;
g) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về hoạt động của Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Xét khen thưởng, kỷ luật hội viên.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
 
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội;
d) Quyết định kết nạp, khai trừ hội viên ra khỏi hiệp hội;
đ) Ban Thường vụ Hiệp hội có trách nhiệm thực hiện các mối quan hệ của Hiệp hội trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, đối với các tổ chức quốc tế mà Hiệp hội tham gia trên các lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật;
e) Đề nghị Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, khen thưởng hội viên, các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Thường vụ họp thường kỳ 03 (ba) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.
 
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội;
c) Ban Kiểm tra Hiệp hội báo cáo đầy đủ, trung thực và khách quan với Ban Chấp hành Hiệp hội về những nội dung Ban Kiểm tra đã kiểm tra;
d) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội  về hoạt động của Ban Kiểm tra và tình hình tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua. Khi thấy cần thiết Ban Kiểm tra có thể thông báo tình hình và yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao;
đ) Ban Kiểm tra Hiệp hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hiệp hội triệu tập họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
4. Trong nhiệm kỳ, Ban Kiểm tra có thể được bầu bổ sung hoặc thay thế uỷ viên Ban Kiểm tra nhưng không quá 1/3 (một phần ba) tổng số uỷ viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.
 
Điều 17. Văn phòng Hiệp hội
1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành và do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định thành lập. Văn phòng Hiệp hội có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính; quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội; tổ chức và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt. Văn phòng Hiệp hội có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động và tài chính của Hiệp hội.Văn phòng Hiệp hội do Tổng thư ký Hiệp hội trực tiếp quản lý và điều hành.
 
Điều 18. Chi hội, phòng (ban) chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội
1. Chi hội là tổ chức cơ sở của Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định thành lập. Chi hội được thành lập trên cơ sở có từ 20 hội viên chính thức trở lên (trong đó có ít nhất 03 hội viên tổ chức). Mỗi chi hội được bầu Ban Chấp hành Chi hội (Chi hội trưởng, Chi hội phó và một số uỷ viên). Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Chi hội từ 03 (ba) đến 05 (năm) người. Chi hội có trách nhiệm:
a) Quản lý hội viên, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình công tác của Hiệp hội;
b) Tập hợp, phản ánh các nguyện vọng, kiến nghị của hội viên với lãnh đạo Hiệp hội;
c) Thực hiện quy chế về tổ chức và hoạt động của chi hội do Ban Thường vụ Hiệp hội quy định.
2.Các phòng (ban) chuyên môn và đơn vị trực thuộc Hiệp hội có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội về hoạt động thuộc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách, có giải pháp hoạt động linh hoạt, năng động theo quy chế do Ban thường vụ Hiệp hội quy định. Các ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc Hiệp hội do Ban Thường vụ quyết định thành lập theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
 
Điều 19. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Hiệp hội và Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
đ) Trực tiếp điều hành Ban Thường vụ Hiệp hội;
e) Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, nhân sự của Hiệp hội;
g) Là chủ tài khoản và là người quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội;
h) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
 3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
 
Điều 20. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký
1. Tổng thư ký
a) Giúp Chủ tịch Hiệp hội tổ chức thực hiện, điều hành công việc hàng ngày theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo Quy chế của Hiệp hội.
b) Điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội và có nhiệm vụ:
- Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành thông qua;
- Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội;
- Lập báo cáo theo tháng, quý và năm; báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;
- Quản lý tài liệu của Hiệp hội;
- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.
2. Phó Tổng thư ký: Giúp Tổng thư ký điều hành công việc Văn phòng Hiệp hội và làm nhiệm vụ của Tổng thư ký khi Tổng thư ký vắng mặt.
 
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất: đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
 
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
 
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
 
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong các hoạt động của Hiệp hội được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
 
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, Quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức sau:
a) Khiển trách, cảnh cáo khi hội viên vi phạm Điều lệ Hiệp hội nhưng chưa gây tổn hại đến danh dự, uy tín của Hiệp hội;
b) Tước quyền hội viên, khi hội viên vi phạm Điều lệ Hiệp hội gây tổn hại nghiêm trọng đến danh dự và uy tín của Hiệp hội;
c) Hội viên cá nhân mất quyền công dân, hội viên tổ chức mất tư cách pháp nhân thì đương nhiên bị xoá tên khỏi danh sách hội viên.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
 
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
 
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam gồm 08 (tám) chương, 27 (hai mươi bảy) điều đã được Đại hội thành lập Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam thông qua ngày 07 tháng 8 năm 2013 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
                  
                   KT. BỘ TRƯỞNG
                   THỨ TRƯỞNG
                   (Đã ký)
                                                                   Nguyễn Tiến Dĩnh

 

Hiệp hội Doanh nhân Cựu Chiến binh Việt Nam Online

Chịu trách nhiệm chính: Anh hùng Lao động Lê Văn Kiểm - Chủ tịch Hiệp hội

Phụ trách nội dung: Đại tá Đào Văn Sử - Phó Tổng Thư ký

ĐT: 0989 881 841, Email: dvsbqd@gmail.com

Email: hiephoidnccbvn@gmail.com

Website: www.hiephoidoanhnhanccb.vn

Thiết kế web: Kết Nối Việt

Trụ sở chính Hiệp hội:

Tầng 6, Trụ sở Hội CCB TP.HCM, 286 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, TP.HCM

ĐT Quân sự: 650386  |  Hotline:  0918333784

VP Đại diện tại Hà Nội:Số 4 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội

ĐT: 04 37728497, DĐ: 0974359966 (Cô Hương)

VỀ ĐẦU TRANG