ĐOÀN KẾT, NGHĨA TÌNH, HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
BAV

Quy chế hoạt động

Ngày 26 tháng 10 năm 2014, tại TP Hồ Chí Minh, Hội nghị Ban Thường vụ lần thứ II(Nhiệm kỳ 2013-2018) đã thông qua những nội dung sửa đổi:
 
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA BAN CHẤP HÀNH HIỆP HỘI DOANH NHÂN CCB VIỆT NAM
 
Chương I
BAN CHẤP HÀNH VÀ CÁC ỦY VIÊN
Điều 1. Vị trí Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nhân Cựu Chiến binh Việt Nam (sauđây viết tắt là BCH):
Là cơ quan chấp hành cao nhất, lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) giữa hai kỳ Đại hội để triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và các nhiệm vụ của Hiệp hội. BCH gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng thư ký, Ban Thường vụ... và các ủy viên.
 
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành:
-Lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội, tổ chức thực hiện theo Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội.
-Cụ thể hóa các chủ trương, chương trình công tác, hoạt động hàng năm của Hiệp hội trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội và tình hình thực tế.
-Quyết định các quy chế hoạt động của BCH, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các quy chế khác.
-Quyết định cơ cấu tổ chức và bộ máy của Hiệp hội, bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh đạo Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban Kiểm tra. Bầu bổ sung ủy viên BCH Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
-Tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký và lãnh đạo các cơ quan của Hiệp hội. Tham gia ý kiến với Đại hội về công tác nhân sự theo quy định.
- Quy định cụ thể các nguyên tắc, chế độ quản lý, quy chế sử dụng nguồn tài chính của Hiệp hội, quy chế tổ chức và hoạt động của BCH, Ban Kiểm tra và Văn phòng Hiệp hội.
-Xét duyệt các mức phí Hiệp hội được thu, quy định mức thu hội phí. Phê chuẩn Dự toán và Quyết toán tài chính hàng năm.
-Quyết định việc gia nhập các tổ chức trong nước và quốc tế theo qui định của pháp luật.
-Quyết định triệu tập Đại hội toàn quốc (Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu) và kỳ họp của BCH Hiệp hội. Thông qua các văn kiện trình bày trước Đại hội.
- Góp ý kiến với Chính phủ trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế; đồng thời đề xuất, kiến nghị với Nhà nước những vấn đề cần hỗ trợ, tháo gỡ nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.
- Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 5 năm.
 
Điều 3. Bầu Ban Chấp hành:
Ban Chấp hành được bầu bằng hình thức biểu quyết. Danh sách ủy viên đề cử và ứng cử được Đại hội Hiệp hội thông qua.
Ủy viên BCH có thể được bầu cử hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn nhiệm kỳ theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đề nghị của trên ½ số hội viên chính thức, theo đúng Khoản 2, Điều 11 Điều lệ Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam.
Số lượng thành viên BCH do Đại hội Hiệp hội quyết định.
BCH họp thường kỳ mỗi năm từ một đến hai lần do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập. Các phiên họp BCH được coi là hợp lệ khi có trên ½  tổng số ủy viên BCH tham dự. BCH có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc ít nhất 1/3 tổng số ủy viên BCH đề nghị.
Kết thúc mỗi kỳ họp, BCH ra nghị quyết về các nội dung của kỳ họp và gửi cho tất cả các hội viên. Các ủy viên BCH sẽ nhận được thông báo về nội dung, thời gian và địa điểm kỳ họp trước 15 ngày để chuẩn bị ý kiến.
 
Điều 4. Nội dung chủ yếu cuộc họp thường kỳ Ban Chấp hành:
-         Kiểm điểm tình hình thực hiện nghị quyết và chương trình công tác kỳ trước.
-         Thông qua chương trình công tác thời gian tới.
-         Phê duyệt dự toán chi phí hoạt động Hiệp hội trong năm
-         Phê chuẩn Dự toán và Quyết toán tài chính hàng năm.
 
Điều 5. Chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành:
 Chủ tịch Hiệp hội chủ trì cuộc họp BCH. Khi Chủ tịch vắng, có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch.
Ban Chấp hành quyết định công việc theo đa số, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.
 
Điều 6. Nghị quyết của Ban Chấp hành:
      Nghị quyết của BCH phải được quá nửa tổng số ủy viên có mặt biểu quyết tán thành; trường hợp không họp BCH, phải được quá nửa tổng số ủy viên BCH tán thành bằng văn bản. Trường hợp ý kiến thuận và không thuận của các thành viên ngang nhau, bên nào có Chủ tịch Hiệp hội thì quyết định của bên đó được thông qua. Chủ tịch Hiệp hội thay mặt BCH ký văn bản Nghị quyết Ban Chấp hành.
 
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Ban Chấp hành:
Các ủy viên BCH có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo Điều lệ Hiệp hội và theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội:
-       Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được phân công, tham dự đầy đủ các kỳ họp và tham gia xây dựng Nghị quyết. Nếu không dự họp được, cần phải gửi ý kiến đóng góp vào nội dung kỳ họp và cùng tập thể BCH chịu trách nhiệm về Nghị quyết BCH. Đối với những văn bản (kể cả dự thảo) Nghị quyết của BCH gửi các ủy viên xin ý kiến, từng ủy viên phải nêu rõ chính kiến. Hết thời hạn mà không gửi ý kiến cho BCH, coi như đã đồng ý.
-       Định kỳ báo cáo (1lần/quý) và chịu trách nhiệm trước BCH về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
-       Chủ động đề xuất ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động của BCH.
-       Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, đầu tư, các vấn đề quan tâm của đơn vị mình, của từng hội viên tại địa phương về văn phòng Hiệp hội.
-       Được thông tin về tình hình hoạt động của văn phòng Hiệp hội thông qua trang Web của Hiệp hội và các văn bản khác...
-       Thực hiện công tác phát triển hội viên mới tại khu vực.
 
Điều 8. Các hình thức kỷ luật và việc xóa tên ủy viên Ban Chấp hành:
A.   Kỷ kuật:
     Ủy BCH hoạt động trái Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết BCH, làm tổn hại tới uy tín, danh dự của Hiệp hội, vi phạm pháp luật, tuỳ theo mức độ, sẽ bị BCH xem xét, miễn nhiệm, xóa tên khỏi Hiệp hội hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
     Ủy viên BCH không hoạt động trong Hiệp hội nữa (theo nguyện vọng cá nhân hoặc các lý do khác), cần thông báo bằng văn bản tới Ban Thường vụ. Ban Thường vụ Hiệp hội sẽ ra quyết định xóa tên. Khi khuyết dưới 1/3 thành viên, BCH tiếp tục hoạt động với số thành viên còn lại và tiến hành bầu bổ sung trong phiên họp gần nhất.
B. Về việc xóa tên ủy viên:
- Căn cứ vào Điều 11 của Điều lệ Hiệp hội Về thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội, Ban Thường vụ sẽ xem xét khai trừ và xóa tên ủy viên Ban chấp hành khi vi phạm các nội dung sau: Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, mất năng lực hành vi dân sự, mất tư cách pháp nhân và không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hội viên: Không đóng hội phí trong vòng 1 năm, kể từ khi Hiệp hội có thông báo lần 2.
 
 

Chương II

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH
Điều 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội là các uỷ viên BCH được BCH bầu làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội theo Điều lệ Hiệp hội.
Chủ tịch danh dự là người được Đại hội suy tôn, có quyền tham gia Đại hội, Hội nghị BCH nhưng không biểu quyết.
 
Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
-       Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.
-       Là người chịu trách nhiệm cao nhất và cùng BCH Hiệp hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và các hội viên về trách nhiệm lãnh đạo Hiệp hội theo chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định trong Điều lệ.
-       Trực tiếp điều hành BCH, chủ trì các phiên họp Ban Chấp hành.
-       Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, nhân sự của Hiệp hội.
-       Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết Đại hội và Nghị quyết BCH.
-       Chỉ đạo công tác sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết, nhiệm vụ của Hiệp hội. Thay mặt BCH báo cáo với các cơ quan quản lý, Đại hội toàn quốc, các cơ quan chức năng về hoạt động của BCH.
-       Ký các Nghị quyết BCH, quy chế làm việc và báo cáo kiểm điểm của BCH, những văn bản cần trình trước Đại hội Hiệp hội.
-       Chủ tịch Hiệp hội là chủ tài khoản, phê duyệt thu chi tài chính theo Quy chế thu chi tài chính của Hiệp hội; chịu trách nhiệm chính về công tác quản lý tài chính của Hiệp hội; ký các hợp đồng kinh tế của Hiệp hội.
-       Chủ trì phiên họp thứ nhất BCH nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu Chủ tịch Hiệp hội nhiệm kỳ mới.
-       Chủ tịch và các Phó Chủ tịch không nhận thù lao trách nhiệm. Hiệp hội chỉ trả thù lao trách nhiệm hàng tháng cho Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký.
 
Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hiệp hội:
-       Các Phó Chủ tịch Hiệp hội giúp việc cho Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch về những công việc do Chủ tịch phân công; được ký các văn bản, các hợp đồng khi Chủ tịch ủy quyền.
-       Trực tiếp chỉ đạo một số công việc cụ thể theo sự phân công của BCH và của Chủ tịch hiệp hội.
 
Điều 4. Về giải quyết các công văn, báo cáo:
 Định kỳ, Văn phòng Hiệp hội gửi Chủ tịch, các Phó Chủ tịch văn bản, kiến nghị về hoạt động và tài chính của Hiệp hội. Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch ( được Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền), cho ý kiến bằng bút phê hoặc văn bản đối với những vấn đề có liên quan.
 
Điều 5. Trách nhiệm đảm bảo nguồn tài chính:
    Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hiệp hội có trách nhiệm đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động Hiệp hội. Trước hết đảm bảo thu đủ 100% hội phí hàng năm và  vận động sự đóng góp, hỗ trợ tối đa từ các ủy viên BCH, các hội viên liên kết và các cá nhân, tổ chức khác. Đồng thời gương mẫu và động viên các ủy viên BCH hỗ trợ tài chính cho Hiệp hội để Hiệp hội có nhiều hoạt động thiết thực.
 
 

Chương III

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
 VÀ PHÓ CHỦ TỊCH, TỔNG THƯ KÝ
     Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Trưởng Đại diện tại Hà Nội phụ trách các tỉnh phía Bắc và thay Chủ tịch điều hành công việc, ký các văn bản, hợp đồng...khi Chủ tịch ủy quyền.
     Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký điều hành trực tiếp mọi hoạt động của cơ quan Văn phòng Hiệp hội và phụ trách chính các tỉnh phía Nam; điều hành công việc, ký các văn bản, hợp đồng...khi Chủ tịch ủy quyền.
 
Điều 1. Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Trưởng Đại diện tại Hà Nội:
-        Thay Chủ tịch điều hành công việc, ký các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành khi Chủ tịch vắng mặt hoặc ủy quyền.
-        Giúp BCH chuẩn bị các nội dung tham vấn cho cơ quan Nhà nước về cơ chế, chính sách, giải pháp phù hợp để phát triển các ngành nghề trong Hiệp hội.
-        Tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Hiệp hội về chỉ đạo, định hướng hoạt động của Hiệp hội ở tầm vĩ mô.
-        Điều hành mọi hoạt động của văn phòng Đại diện tại Hà Nội; tiếp nhận và giải quyết các vấn đề phát sinh và báo cáo cấp thẩm quyền xét duyệt, quyết định.
-        Quản lý, chỉ đạo các ủy viên BCH và phát triển hội viên tại khu vực.
-        Hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ với văn phòng Hiệp hội, các Ban chức năng triển khai các chương trình hoạt động diễn ra tại khu vực phía Bắc và các nhiệm vụ được giao.
-        Báo cáo định kỳ các nhiệm vụ được phân công theo mỗi tháng, quý, 6 tháng và hàng năm cho Ban Thường trực Hiệp hội.
-        Tổng hợp tình hình thu, chi tài chính tại văn phòng đại diện; đề xuất mức thu, chi từng giai đoạn và báo cáo định kỳ về Chủ tài khoản và Kế toán Hiệp hội.
-        Chịu trách nhiệm trước BCH và pháp luật về hoạt động của cơ quan văn phòng Đại diện Hiệp hội.
 
Điều 2: Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký:
- Điều hành trực tiếp mọi hoạt động của cơ quan Văn phòng Hiệp hội. Chịu trách nhiệm trước BCH và trước pháp luật về hoạt động của văn phòng Hiệp hội.
-Thay mặt Chủ tịch phát ngôn đối nội, đối ngoại; báo cáo Chủ tịch và BCH Hiệp hội về kết quả công việc được giao.
- Ký các văn bản trong phạm vi lĩnh vực thuộc thẩm quyền phụ trách.
-Điều hành công việc hàng ngày; tiếp nhận và giải quyết những vấn đề phát sinh hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xét duyệt, quyết định.
-Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ trình BCH.
-Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu, văn bản, báo cáo phục vụ các cuộc họp BCH, dự thảo Nghị quyết; làm các công tác chuẩn bị Đại hội và các văn kiện của Đại hội trước khi trình BCH.
-Tổng hợp tình hình thu, chi tài chính và báo cáo với Chủ tịch và BCH Hiệp hội.
- Ký chi trực tiếp từ quỹ tài chính của Hiệp hội theo Quy chế thu, chi tài chính của Hiệp hội. (Dựa trên ý kiến hoặc văn bản phê duyệt của Chủ tịch Hiệp hội).
* Phó Tổng Thư ký:
- Phó Tổng Thư ký giúp Tổng Thư ký trong việc điều hành cơ quan Văn phòng; giải quyết công việc mà Tổng Thư ký ủy quyền, sau đó báo cáo lại Tổng Thư ký.
- Quản lý Trang Web của Hiệp hội và Tạp chí của Hiệp hội. Trực tiếp cập nhật thông tin, biên tập các nội dung thông tin trên trang web và Tạp chí của Hiệp hội. Chịu trách nhiệm về chính trị và pháp lý của các nội dung thông tin.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và BCH về công tác thông tin tuyên truyền của Hiệp hội trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 
 

Chương IV

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM TRA
Điều 1. Quy định chung:
Ban Kiểm tra của Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam (gọi tắt là Ban Kiểm tra) do Đại hội hội viên bầu, có nhiệm kỳ 5 năm; gồm 9 thành viên, trong đó Trưởng ban và Phó trưởng ban là ủy viên Thường vụ BCH, hoạt động theo Điều lệ của Hiệp hội và Quy chế do BCH thông qua.
 
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
1.       Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết của Đại hội, các quy chế hoạt động và các văn bản do BCH ban hành.
2.       Kiểm tra việc sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội.
3.       Được quyền yêu cầu các uỷ viên BCH và các hội viên cung cấp tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của Ban Kiểm tra.
4.       Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (nếu có).
5.       Báo cáo trước BCH và Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra và tình hình tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ. Khi cần thiết Ban Kiểm tra có thể đề nghị ban Thường trực họp Ban Thường vụ hoặc BCH đột xuất giải quyết các vấn đề mà Ban Kiểm tra đã phát hiện.
 
Điều 3. Quy chế làm việc của Ban Kiểm tra:
1.       Theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công, quyết định theo đa số.
2.       Ban Kiểm tra họp thường kỳ 6 tháng một lần và trao đổi ý kiến bằng văn bản giữa các kỳ họp để xem xét hoạt động, bàn bạc và quyết định các biện pháp cần thiết cho nhiệm vụ của Ban.
3.       Khi cần, Ban Kiểm tra họp bất thường theo triệu tập của Trưởng ban.
4.       Các chi phí hoạt động của Ban Kiểm tra được Hiệp hội thanh toán theo Quy chế tài chính của Hiệp hội.
 
 

Chương V

CÁC BAN CHỨC NĂNG VÀ CỤM TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA HIỆP HỘI
A.Các Ban chức năng:
Điều 1. Hiệp hội có 6 Ban chức năng:
1.       Ban Kinh tế.
2.       Ban Nhân lực và Phát triển hội viên.
3.       Ban Quốc tế và Xúc tiến thương mại.
4.       Ban Tư vấn chính sách và pháp luật.
5.       Ban Truyền thông và Sự kiện.
6.       Ban Thi đua - Khen thưởng và Chính sách.
 
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Trưởng ban và Phó ban:
          - Trực tiếp tổ chức, điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Thường vụ, BCH và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
          - Định kỳ lập kế hoạch hoạt động và báo cáo bằng văn bản các nội dung đã hoàn thành, chưa thực hiện, nêu rõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
          - Phân công nhiệm vụ cho Phó ban và các nhân viên phụ trách để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
         - Tham gia các cuộc họp giao ban định kỳ và bất thường do Ban Thường trực  Hiệp hội triệu tập để báo cáo, đề xuất nội dung công việc.
          - Kiến nghị, đề xuất với Ban Thường trực Hiệp hội các giải pháp hoàn thành nhiệm vụ, phù hợp với pháp luật và điều kiện thực tế của Hiệp hội.
          - Phó ban thay Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban vắng mặt, ủy quyền, sau đó báo cáo lại với Trưởng ban.
I.       Ban Kinh tế :
- Tham mưu, giúp Ban Thường trực Hiệp hội trong các hoạt động kinh tế - tài chính, tạo nguồn kinh phí; xây dựng và triển khai các hoạt động thương mại.
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh.
-  Phối hợp với các Ban chức năng khác để cung cấp thông tin và tham gia tổ chức các hoạt động liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp hội viên.
-   Lập báo cáo tổng kết cho mỗi chương trình hoạt động kinh tế, phối hợp với Hiệp hội và cơ quan liên quan quyết toán chương trình.
II.  Ban Nhân lực Phát triển hội viên:
  1. Về Nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch, phối hợp với các Ban chức năng tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, hội thảo chuyên đề liên quan đến công nghệ mới, các giải pháp tăng năng suất lao động, kỹ năng quản lý sản xuất, kinh doanh, kỹ năng xúc tiến thương mại, tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu, xây dựng thương hiệu... theo nhu cầu của doanh nghiệp.
- Khai thác các Dự án Quốc tế về tổ chức đào tạo chuyên môn, hội thảo nâng cao trình độ, kỹ năng cho các doanh nghiệp hội viên.
- Thường xuyên nắm tình hình hoạt động của các hội viên, phản ảnh tâm tư nguyện vọng của hội viên, cùng với hội viên tháo gỡ khó khăn vướng mắc vì sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp .
2. Về phát triển hội viên:
- Tham mưu và giúp việc cho Ban Thường trực Hiệp hội trong công tác quản lý, phát triển hội viên, bồi dưỡng nguồn nhân lực ...
- Đôn đốc thu hội phí và thực hiện định kỳ 6 tháng/lần báo cáo Ban Thường trực Hiệp hội tình hình thu hội phí.
- Tổng hợp  năng lực sản xuất, tính chuyên môn hóa của từng hội viên.
- Lập danh sách những ủy viên BCH cần miễn nhiệm, xóa tên và xây dựng kế hoạch phát triển hội viên mới; Hướng dẫn thủ tục gia nhập hội viên.
III. Ban Quốc tế và Xúc tiến thương mại.
- Tham mưu, đề xuất các vấn đề về quan hệ hợp tác quốc tế, chính sách đối ngoại có tính chiến lược của Hiệp hội.
- Cập nhật thông tin về tình hình kinh tế thế giới; thị trường, chính sách thương mại quốc tế để báo cáo Thường vụ Hiệp hội và phổ biến đến hội viên.
 
-Tham gia các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế do Chủ tịch Hiệp hội phân công; đề xuất, lập kế hoạch chương trình thăm quan, giao lưu, hợp tác quốc tế.
- Cung cấp thông tin, bài viết về quan hệ hợp tác quốc tế lên trang thông tin điện tử và Tạp chí của Hiệp hội.
IV. Ban Tư vấn chính sách và Pháp luật:
- Tham mưu, giúp Ban lãnh đạo Hiệp hội trong việc nghiên cứu, giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến bộ máy, hoạt động của Hiệp hội.
- Theo dõi, cập nhật và tổng hợp các chính sách liên quan đến hoạt động kinh tế của Hiệp hội.
- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các vấn đề tranh chấp, đề xuất biện pháp xử lý và các giải pháp phòng tránh rủi ro cho doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phối hợp với các đơn vị tư vấn luật trong và ngoài nước tổ chức hội thảo, giúp doanh nghiệp hiểu biết các vấn đề pháp lý trong quan hệ thương mại quốc tế, phòng tránh được các rào cản thương mại khác.
- Cập nhật các quy định về Luật, văn bản hướng dẫn về lao động, chính sách mới để phổ biến cho các doanh nghiệp hội viên.
- Tổng hợp các ý kiến đề xuất của doanh nghiệp về cơ chế, giải pháp phù hợp để Lãnh đạo Hiệp hội báo cáo, tư vấn cho các cơ quan Nhà nước .
V. Ban Truyền thông và Sự kiện:
- Tham mưu, giúp việc cho Ban lãnh đạo Hiệp hội trong lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại điện tử, chế độ chính sách và là đầu mối cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp hội viên và ra bên ngoài.
-  Cập nhật và cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, các sự kiện, số liệu thống kê, các bài viết phân tích, đánh giá tình hình đưa lên website Hiệp hội và gửi đến hội viên để tham khảo.
- Quản lý, xuất bản tờ tạp chí của Hiệp hội (Khi Chủ tịch Hiệp hội yêu cầu). Bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội; là cầu nối giữa các cấp lãnh đạo Hiệp hội với các hội viên; cập nhật thông tin, chế độ, chính sách; có tác dụng quảng bá, nâng tầm của Hiệp hội ở trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với các Ban chức năng khác cập nhật thông tin.
- Tổ chức các sự kiện truyền thông về hoạt động của Hiệp hội và doanh nghiệp.
- Phối hợp thực hiện các chương trình quảng cáo theo kế hoạch của Lãnh đạo Hiệp hội. Giới thiệu và thu hút các doanh nghiệp tham gia quảng bá hoạt động  trên trang  website và tờ Tạp chí của Hiệp hội để tạo nguồn thu.
- Phối hợp với các doanh nhân, doanh nghiệp để mở rộng cơ hội đầu tư quảng bá sản phẩm.
VI. Ban Thi đua – Khen thưởng:
         - Giúp cho BCH xây dựng quy chế thi đua khen thưởng. Đề xuất các hình thức khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích và kỷ luật đối với tập thể, cá nhân sai phạm.
- Theo dõi tình hình thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; công tác xã hội, chấp hành luật pháp... của các doanh nhân, doanh nghiệp để đề xuất hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân.
- Thực hiện các thủ tục khen thưởng, kỷ luật.
- Nắm vững công tác chính sách theo Quy chế hoạt động của BCH, kịp thời báo cáo Ban Thường trực để bảo đảm chế độ chính sách đối với các ủy viên BCH.  
 B. Các Cụm tỉnh, thành phố:
-         Trên cơ sở 37 tỉnh, thành phố có Ủy viên BCH Hiệp hội và 20 tỉnh, thành có Hội, hoặc CLB DN CCB VN, để tiện cho việc theo dõi, quản lý các hoạt động trên từng khu vực, Ban Thường vụ thành lập 6 cụm tỉnh, thành. Mỗi cụm có Cụm trưởng và 2 Cụm phó.Ngoài trưởng, phó Cụm thì các Đ/c Ủy viên BCH Hiệp hội tại các tỉnh, thành phố đồng thời là ủy viên trong Cụm.
-         Lãnh đạo các Cụm phối hợp chặt chẽ với các Ủy viên BCH Hiệp hội để tổ chức, triển khai tốt các hoạt động. Mỗi quý, các Cụm trưởng báo cáo về Thường trực tình hình hoạt động của Cụm.
-         Trong quá trình phát triển hội viên tại các tỉnh, thành phố, Thường trực sẽ căn cứ tình hình thực tế để điều chỉnh, bổ sung các cụm cho phù hợp.
 
 

Chương VI

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG  HIỆP HỘI
Điều 1. Văn phòng Hiệp hội do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định thành lập, là cơ quan hành chính của BCH, giúp việc Ban Thường trực, Ban Thường vụ Hiệp hội; có các nhiệm vụ:
-        Thực hiện các công việc hành chính; tổng hợp tình hình hoạt động của Hiệp hội, giúp Ban Thường vụ điều hành các hoạt động của Hiệp hội.
-        Quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.     
-        Quản lý, lưu trữ hồ sơ, phục vụ tra cứu tư liệu cho các hoạt động của Hiệp hội và giúp cho việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền khi cần.
-        Hiệp hội có Văn phòng chính tại TP Hồ Chí Minh và Văn phòng đại diện Hiệp hội tại Hà Nội.
Văn phòng đại diện Hiệp hội tại Hà Nội đặt dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đại diện Hiệp hội tại Hà Nội.
Điều 2. Chánh văn phòng:
1.Chánh văn phòng:
 - Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ  Hiệp hội về mọi hoạt động của Văn phòng; quản lý, giao nhiệm vụ cho các nhân viên Văn phòng thuộc quyền; thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động với Tổng Thư ký Hiệp hội.
- Truyền đạt các chỉ thị, quyết định của lãnh đạo Hiệp hội đến các Ban và các ủy viên BCH, đôn đốc thực hiện theo đúng tiến độ.
- Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho các cuộc họp, tiếp khách.
 - Chuẩn bị các văn bản, báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của lãnh đạo.     
 -Theo dõi chấm công cho cơ quan văn phòng và lập lịch trình công tác hàng tuần cho cơ quan văn phòng.
- Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất định mức tiền phụ cấp, tiền thưởng và thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ nhân viên văn phòng.
         
 

Chương VII

QUY CHẾ THU, CHI TÀI CHÍNH
Điều 1. Quy định chung:
Hiệp hội Doanh nhân Cựu chiến binh Việt Nam được quyền tự chủ về tài chính, có tài khoản tại Ngân hàng, xây dựng và quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của Hiệp hội theo các quy định của Nhà nước và Hiệp hội.
 
Điều 2. Nguồn tài chính của Hiệp hội:
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên BCH Hiệp hội có trách nhiệm đảm bảo nguồn tài chính cho Hiệp hội hoạt động. Trước hết đảm bảo thu đủ 100% hội phí hàng năm, đồng thời gương mẫu và động viên các thành viên tài trợ tài chính cho Hiệp hội để Hiệp hội mở rộng hoạt động và phát triển ổn định.
Nguồn tài chính Hiệp hội bao gồm:
1. Hội phí hàng năm:
- Các ủy viên BCH và hội viên liên kết: Mức thu hội phí mỗi năm 10.000 000 đ (mười triệu đồng) – đã được thông qua tại Đại hội Hiệp hội. Sau mỗi năm, mức hội phí có thể điều chỉnh…do BCH quyết định.
- Hội phí hàng năm được đóng từ tháng 1 đến tháng 8. Quá thời gian trên, nếu ai chưa đóng,Văn phòng Hiệp hội sẽ gửi công văn nhắc nhở.
 2. Tiền ủng hộ, tài trợ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
 3. Các khoản thu từ hoạt động của Hiệp hội như cung cấp dịch vụ, thông tin, tư vấn, quảng cáo trên tạp chí và trên mạng, hội chợ, triển lãm, tiền lãi gửi ngân hàng và các nguồn thu hợp pháp khác.
 
Điều 3. Quy chế sử dụng tài chính của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội được sử dụng vào những công việc chính sau:
a.Hoạt động thường xuyên của Hiệp hội:
• Phụ cấp cho các cán bộ, nhân viên làm việc chuyên trách tại Văn phòng Hiệp hội.(Bao gồm cả phí bảo hiểm, công tác phí, tiền lễ tết...).
• Tổ chức Đại hội, Hội nghị BCH và các cuộc họp khác do Chủ tịch quyết định.
• Thiết kế và vận hành, quản trị, bảo trì website; làm thủ tục xin cấp phép ra Tạp chí và thông tin trên báo, đài...
• Chi phí cho Văn phòng Hiệp hội: Thuê trụ sở, thuê xe và điện nước, phim ảnh liên quan, xăng xe, bảo trì sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm, bưu phí, hợp đồng lao động, thù lao cộng tác viên và chuyên gia...
•  Chi phí tiếp khách trong trường hợp cần thiết.
•  Tham dự, tổ chức các hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước.
•  Đào tạo cán bộ  nghiệp vụ hoạt động hội, kiến thức chuyên ngành..
•  Giao dịch cần thiết và các khoản chi hợp lý khác.
b. Hỗ trợ các hoạt động của ủy viên BCH về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, khoa học kỹ thuật, tư vấn, dịch vụ...
c. Khen thưởng cán bộ, nhân viên, ủy viên BCH Hiệp hội.
d. Chi các hoạt động xã hội, từ thiện, văn hóa, thể thao...
e. Chi công tác chính sách: việc hiếu, đau ốm:
  + Viếng đám tang (ủy viên BCH, vợ chồng, tứ thân phụ mẫu, con đẻ, con dâu, con rể):  1.000.000 đ/lần + vòng hoa và Văn phòng thông báo các ủy viên BCH.
  + Thăm người đau ốm (Ủy viên BCH ốm nặng): 500.000 đ/lần.(Không quá 2 lần/năm).
+ Tùy từng trường hợp cụ thể, Ban Thường trực Hiệp hội trực tiếp tổ chức thăm, viếng hoặc ủy quyền cho các Cụm. Kinh phí trên do Văn phòng Hiệp hội đảm bảo.
Các Cụm chủ động thông báo cho Văn phòng Hiệp hội để báo cáo Thường trực chỉ đạo cụ thể.
 
Điều 4. Kế hoạch và báo cáo về thu chi, mua sắm tài sản:
1. Hàng năm, Văn phòng Hiệp hội xây dựng kế hoạch và dự toán thu chi, mua sắm tài sản thông qua Ban Thường vụ.
2. Năm tài khoá kết thúc vào 31/12. Báo cáo quyết toán và kiểm tra tài sản phải được Ban Kiểm tra xem xét và báo cáo công khai tại Đại hội toàn quốc hoặc Hội nghị BCH hàng năm .
 
Điều 5. Quản lý tài chính:
1.Tài chính của Hiệp hội được quản lý chặt chẽ qua tài khoản Hiệp hội.
Số tài khoản: 4510.510.004.813.704.0019
Tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
2. Chủ tịch Hiệp hội là chủ tài khoản Hiệp hội. Chủ tịch có thể uỷ quyền cho một Phó Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký cùng đứng tên đồng chủ tài khoản để giải quyết tài chính khi Chủ tịch đi vắng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch.
3. Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Hiệp hội.
4. Kế toán và Thủ quỹ là nhân viên Văn phòng Hiệp hội dưới sự quản lý, điều hành của Chánh văn phòng Hiệp hội.
5. Chủ tịch Hiệp hội ký duyệt các khoản chi phí có giá trị trên 20 triệu đồng và các báo cáo tài chính. Chủ tịch có thể ủy quyền ký duyệt cho một Phó Chủ tịch.
 Tổng Thư ký Hiệp hội duyệt chi cho các hoạt động đều xin ý kiến Chủ tịch Hiệp hội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch.
6. Quản lý tiền mặt: Tiền mặt giữ tại quỹ không quá 20 triệu đồng, số tiền còn lại phải gửi vào tài khoản Ngân hàng do Chủ tịch là chủ tài khoản.
7. Báo cáo và quyết toán tài chính:
- Văn phòng Hiệp hội quyết toán tài chính hàng quý và báo cáo với BCH.
- Hàng năm, BCH báo cáo quyết toán tài chính trước Đại hội hoặc Hội nghị BCH. Đại hội hoặc Hội nghị BCH sẽ thông qua quyết toán.
 
Điều 6. Quản lý sử dụng tài sản:
1. Việc quản lý và sử dụng tài sản phải phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước, chỉ phục vụ cho các hoạt động của Hiệp hội và báo cáo công khai trước Đại hội và Hội nghị định kỳ.
2. Khi giải thể, toàn bộ tài sản của Hiệp hội phải được kiểm kê, đánh giá lại và thanh lý theo quy định của pháp luật.
 
 

Chương VIII

ĐỊNH KỲ HỌP VÀ NỘI QUY LAO ĐỘNG
I.                   Định kỳ họp: Ngoài những yêu cầu họp đột xuất của Chủ tịch Hiệp hội, các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ họp định kỳ như sau:
-         Ban Chấp hành họp mỗi năm một lần.
-         Ban Thường trực họp mỗi năm 2 lần (6 tháng đầu năm và cuối năm).
-         Ban Thường vụ họp mỗi năm 4 lần (mỗi quý một lần).
-         Cụm tỉnh, thành phố chủ động họp và thực hiện chế độ báo cáo như quy định của Khoản B, Điều V của Quy chế này.
-         Các ban chức năng họp theo yêu cầu công việc của Trưởng ban.
-         Cơ quan Văn phòng Hiệp hội giao ban hàng tháng (tuần đầu của tháng). Các cuộc giao ban, Chủ tịch Hiệp hội và Trưởng ban Kiểm tra Hiệp hội có thể đến dự.
II.               Nội quy lao động:
 Hiệp hội thực hiện nội quy lao động đối với cán bộ, nhân viên Văn phòng Hiệp hội tuân thủ Bộ luật Lao động và pháp luật hiện hành.
 
 

Chương IX

PHỤ CẤP VÀ CH ĐỘ PHÚC LỢI
CHO NHÂN SỰ VĂN PHÒNG
       Tham khảo định mức phụ cấp của cơ quan Trung ương Hội Cựu Chiến binh Việt Nam và điều kiện cụ thể, Thường vụ Hiệp hội thay mặt BCH quy định mức phụ cấp cho các chức danh chuyên trách - thường  xuyên làm việc tại Văn phòng Hiệp hội. Mức phụ cấp có thể điều chỉnh hằng năm, tùy theo điều kiện cụ thể.
 
 

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
       Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ủy viên BCH Hiệp hội và Văn phòng Hiệp hội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
       Hằng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể, Thường vụ Hiệp hội sẽ xem xét và báo cáo Ban Chấp hành việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trên cho phù hợp.
                                            
TM. Ban Thường vụ Hiệp hội
CHỦ TỊCH HIỆP HỘI (đã ký)

Hiệp hội Doanh nhân Cựu Chiến binh Việt Nam Online

Chịu trách nhiệm chính: Anh hùng Lao động Lê Văn Kiểm - Chủ tịch Hiệp hội

Phụ trách nội dung: Đại tá Đào Văn Sử - Phó Tổng Thư ký

ĐT: 0989 881 841, Email: dvsbqd@gmail.com

Email: hiephoidnccbvn@gmail.com

Website: www.hiephoidoanhnhanccb.vn

Thiết kế web: Kết Nối Việt

Trụ sở chính Hiệp hội:

Tầng 6, Trụ sở Hội CCB TP.HCM, 286 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, TP.HCM

ĐT Quân sự: 650386  |  Hotline:  0918333784

VP Đại diện tại Hà Nội:Số 4 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội

ĐT: 04 37728497, DĐ: 0974359966 (Cô Hương)

VỀ ĐẦU TRANG